Cách nhiệt lạnh trong nhà máy thủy điện tích năng

Trong các nhà máy thủy điện, hệ thống đường ống làm mát, nước lạnh, thông gió và thiết bị cơ điện thường được bố trí trong phòng máy, hầm kỹ thuật, đường hầm nối và các khu vực có độ ẩm cao. Đây là môi trường đòi hỏi vật liệu bảo ôn phải có khả năng cách nhiệt ổn định, hạn chế ngưng tụ nước, giảm thất thoát năng lượng và bảo vệ bề mặt đường ống trong suốt quá trình vận hành.

Bảo ôn cao su lưu hóa ATATA dạng cuộn là giải pháp phù hợp để bọc cách nhiệt cho các tuyến ống có đường kính lớn, co cút, van, mặt bích, thiết bị trao đổi nhiệt và nhiều chi tiết kỹ thuật có hình dạng phức tạp. Nhờ cấu trúc ô kín, độ đàn hồi tốt và khả năng thi công linh hoạt, sản phẩm giúp tạo lớp bảo ôn liên tục, hạn chế cầu nhiệt và nâng cao độ bền cho hệ thống cơ điện trong nhà máy thủy điện.

Giải pháp bảo ôn cho hệ thống cơ điện trong nhà máy thủy điện

Nhà máy thủy điện không chỉ gồm tổ máy phát điện và hệ thống dẫn nước chính mà còn có mạng lưới phụ trợ phức tạp. Các tuyến đường ống làm mát, nước kỹ thuật, hệ thống điều hòa, thông gió và thiết bị trao đổi nhiệt cần được kiểm soát nhiệt độ để đảm bảo vận hành ổn định.

Trong môi trường hầm máy và phòng kỹ thuật, độ ẩm thường cao hơn khu vực thông thường. Khi bề mặt đường ống có nhiệt độ thấp hơn điểm sương của không khí, hơi nước sẽ ngưng tụ thành giọt trên bề mặt. Nếu không được xử lý đúng, hiện tượng này có thể gây:

  • Đọng nước trên đường ống và thiết bị;
  • Ăn mòn bề mặt kim loại;
  • Làm ẩm trần, tường và kết cấu xung quanh;
  • Giảm hiệu quả cách nhiệt;
  • Tăng tải vận hành cho hệ thống làm mát;
  • Phát sinh chi phí bảo trì trong thời gian dài.

Vì vậy, vật liệu bảo ôn sử dụng trong nhà máy cần vừa có hệ số dẫn nhiệt thấp, vừa có khả năng kháng hơi ẩm và ôm sát toàn bộ bề mặt cần bảo vệ.

Bảo ôn cao su lưu hóa ATATA dạng cuộn

Bảo ôn cao su lưu hóa ATATA được sản xuất từ vật liệu đàn hồi NBR với cấu trúc ô kín. Các ô khí nhỏ được phân bố trong toàn bộ chiều dày vật liệu, giúp hạn chế quá trình truyền nhiệt và giảm sự xâm nhập của hơi nước.

Dạng cuộn đặc biệt phù hợp với những hạng mục có diện tích lớn hoặc hình dạng không đồng đều. Nhà thầu có thể đo, cắt và tạo hình vật liệu ngay tại công trường để bọc kín đường ống, bồn chứa, thiết bị và phụ kiện.

Sản phẩm mang lại những lợi ích chính:

  • Cách nhiệt cho đường ống nước lạnh và đường ống làm mát;
  • Hạn chế hình thành nước ngưng trên bề mặt;
  • Giảm thất thoát năng lượng;
  • Có độ đàn hồi tốt, dễ xử lý tại co, cút và van;
  • Không phát sinh bụi sợi trong quá trình cắt và lắp đặt;
  • Bề mặt gọn, phù hợp với khu vực kỹ thuật có yêu cầu thẩm mỹ;
  • Có thể kết hợp keo dán, băng bảo ôn hoặc lớp phủ bảo vệ theo điều kiện sử dụng.

Cấu trúc ô kín giúp kiểm soát ngưng tụ

Đối với mạng lưới nước lạnh và nước làm mát, vật liệu dạng ô kín là lựa chọn phù hợp vì khả năng kháng hơi nước được phân bố trên toàn bộ chiều dày lớp bảo ôn. Đây là điểm khác biệt so với một số vật liệu dạng sợi cần bổ sung lớp chắn hơi riêng ở bên ngoài.

Khi được lựa chọn đúng độ dày và thi công kín mối nối, cao su lưu hóa ATATA giúp duy trì nhiệt độ bề mặt phía ngoài cao hơn điểm sương của môi trường. Nhờ đó, nguy cơ đọng nước được hạn chế đáng kể.

Hiệu quả này đặc biệt quan trọng tại:

  • Hầm máy có độ ẩm cao;
  • Phòng đặt thiết bị trao đổi nhiệt;
  • Khu vực bơm tuần hoàn;
  • Đường hầm kỹ thuật;
  • Tuyến ống đi sát trần hoặc tường;
  • Vị trí có nhiều thiết bị điện và cáp điều khiển.

Việc hạn chế nước ngưng không chỉ bảo vệ đường ống mà còn giảm nguy cơ nước nhỏ xuống tủ điện, máng cáp và thiết bị phía dưới.

Ứng dụng cho đường ống và thiết bị đường kính lớn

Một trong những ưu điểm của cao su lưu hóa dạng cuộn là khả năng thi công trên các tuyến ống có đường kính lớn. Vật liệu có thể được cắt theo chu vi thực tế, bọc quanh thân ống rồi dán kín bằng keo chuyên dụng.

Tại nhà máy thủy điện, sản phẩm có thể được sử dụng để bảo ôn:

  • Đường ống nước lạnh;
  • Đường ống nước làm mát;
  • Đường ống điều hòa trung tâm;
  • Đường ống cấp và hồi nước kỹ thuật;
  • Bơm tuần hoàn;
  • Bộ trao đổi nhiệt;
  • Bộ giảm rung;
  • Van bướm;
  • Van bi;
  • Bộ lọc và nắp bùn;
  • Bình chứa và bộ phân phối;
  • Co, cút, tê và mặt bích;
  • Ống gió và các thiết bị HVAC.

Đối với các phụ kiện có hình dạng phức tạp, vật liệu được chia thành từng mảnh theo dưỡng cắt. Các mảnh sau đó được ghép kín để đảm bảo lớp bảo ôn liên tục, không để lộ bề mặt kim loại.

Thi công trên co, cút, van và mặt bích

Co, cút, van và mặt bích là những vị trí dễ hình thành cầu nhiệt nhất trong hệ thống. Nếu chỉ bọc phần ống thẳng mà xử lý sơ sài tại phụ kiện, hơi ẩm có thể xâm nhập từ chính các điểm này và lan vào bên trong lớp bảo ôn.

Quy trình thi công cần chú ý:

  • Đo chính xác kích thước từng phụ kiện;
  • Cắt vật liệu vừa khít, không kéo căng quá mức;
  • Dán kín toàn bộ mép ghép;
  • Không để lộ bu lông, cổ van hoặc bề mặt kim loại lạnh;
  • Tạo hộp bảo ôn tháo lắp được tại thiết bị cần bảo trì;
  • Kiểm tra lại mối nối sau khi hệ thống vận hành.

Với mặt bích và van có kích thước lớn, có thể sử dụng nhiều lớp vật liệu hoặc thiết kế áo bảo ôn riêng tùy theo yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Lựa chọn độ dày bảo ôn phù hợp

Độ dày của lớp bảo ôn cần được xác định theo nhiệt độ môi chất, độ ẩm môi trường, đường kính ống và yêu cầu chống ngưng tụ. Không nên lựa chọn một độ dày duy nhất cho toàn bộ hệ thống nếu điều kiện vận hành của từng tuyến khác nhau.

Các độ dày phổ biến của cao su lưu hóa ATATA gồm:

  • 10 mm;
  • 15 mm;
  • 20 mm;
  • 25 mm;
  • 30 mm.

Đối với khu vực có độ ẩm cao hoặc đường ống vận hành ở nhiệt độ thấp, nhà thầu cần tính toán kỹ để bề mặt ngoài không xuống dưới điểm sương. Các tuyến ống lớn, van và thiết bị có thể cần lớp bảo ôn dày hơn hoặc thi công nhiều lớp.

Khi thi công nhiều lớp, các đường ghép của lớp ngoài nên được bố trí lệch với đường ghép của lớp trong. Cách làm này giúp hạn chế đường truyền nhiệt trực tiếp và tăng độ kín cho hệ thống.

Quy trình thi công bảo ôn cao su lưu hóa ATATA

Bước 1: Kiểm tra hệ thống trước khi bảo ôn

Đường ống cần được thử áp, xử lý rò rỉ và hoàn thiện sơn chống gỉ trước khi lắp vật liệu. Không nên bọc bảo ôn khi bề mặt còn ẩm hoặc hệ thống chưa được nghiệm thu kỹ thuật.

Bước 2: Vệ sinh bề mặt

Làm sạch bụi, dầu mỡ, nước và tạp chất trên đường ống. Bề mặt sạch giúp keo dán bám chắc và hạn chế bong mép trong quá trình sử dụng.

Bước 3: Đo và cắt vật liệu

Đo chu vi đường ống hoặc kích thước thiết bị, sau đó cắt tấm cao su theo đúng quy cách. Cần tính toán phần mép ghép vừa đủ, tránh thiếu hụt hoặc chồng vật liệu quá nhiều.

Bước 4: Quét keo chuyên dụng

Keo được quét mỏng, đều trên hai bề mặt cần liên kết. Chờ keo đạt độ se theo hướng dẫn kỹ thuật rồi mới ép hai mép lại với nhau.

Bước 5: Bọc và ép kín

Bọc vật liệu quanh đường ống, điều chỉnh sao cho không nhăn, không kéo căng và không hình thành khe hở. Ép chặt đường nối dọc và các mối nối ngang.

Bước 6: Xử lý phụ kiện

Co, cút, tê, van và mặt bích được cắt ghép riêng. Toàn bộ mép cắt phải được dán kín nhằm duy trì lớp cản hơi liên tục.

Bước 7: Kiểm tra hoàn thiện

Sau khi thi công, kiểm tra lại:

  • Đường nối có kín không;
  • Bề mặt có bị rách hoặc thủng không;
  • Vị trí giá đỡ có làm nén lớp bảo ôn không;
  • Các van và thiết bị có thuận tiện bảo trì không;
  • Có điểm kim loại nào còn lộ ra ngoài không.

Bảo vệ lớp bảo ôn tại vị trí giá đỡ

Các giá đỡ đường ống là vị trí dễ làm lớp cao su bị nén, gây suy giảm chiều dày và tạo cầu nhiệt. Với các tuyến ống lớn, nên sử dụng gối đỡ cách nhiệt có khả năng chịu nén phù hợp, kết hợp với lớp bảo ôn liên tục hai bên.

Giải pháp này giúp:

  • Duy trì chiều dày cách nhiệt;
  • Hạn chế đọng sương tại vị trí treo ống;
  • Phân bổ tải trọng tốt hơn;
  • Bảo vệ lớp cao su khỏi biến dạng;
  • Nâng cao tuổi thọ toàn bộ hệ thống.

Bảo ôn cho hệ thống ống gió và thiết bị HVAC

Ngoài đường ống nước lạnh, cao su lưu hóa ATATA dạng cuộn còn có thể được sử dụng cho hệ thống ống gió và thiết bị HVAC trong phòng máy. Vật liệu được dán trực tiếp lên bề mặt ống gió vuông, ống gió tròn, hộp gió và thiết bị cần cách nhiệt.

Khi thi công ống gió, cần chú ý:

  • Bề mặt tôn phải sạch và khô;
  • Các tấm được ghép sát, không để hở;
  • Mối nối nên bố trí so le;
  • Tại góc vuông cần ép vật liệu sát bề mặt;
  • Các chốt, ty và khung đỡ phải được xử lý để hạn chế cầu nhiệt;
  • Có thể sử dụng dạng có keo sẵn để rút ngắn thời gian lắp đặt.

Lớp bảo ôn giúp giảm truyền nhiệt, hạn chế đọng sương trên vỏ ống gió và góp phần giảm tiếng ồn truyền qua bề mặt kim loại.

Giải pháp tại vị trí xuyên tường và xuyên sàn

Tại các vị trí đường ống đi xuyên qua tường hoặc sàn, lớp bảo ôn cần được thi công liên tục và kết hợp giải pháp bịt kín phù hợp với yêu cầu phòng cháy của công trình.

Cao su lưu hóa thông thường không thể tự thay thế hệ thống bịt kín chống cháy chuyên dụng. Nếu dự án yêu cầu giới hạn chịu lửa EI cụ thể, nhà thầu cần sử dụng vật liệu hoặc hệ thống firestop đã được thử nghiệm cho loại đường ống, kích thước lỗ xuyên và kết cấu tường tương ứng.

Quá trình xử lý cần đảm bảo đồng thời:

  • Không làm gián đoạn lớp cách nhiệt;
  • Hạn chế truyền nhiệt và ngưng tụ;
  • Bịt kín khe hở quanh đường ống;
  • Đáp ứng yêu cầu chống cháy của thiết kế;
  • Cho phép kiểm tra và bảo trì khi cần thiết.

Lợi ích của cao su lưu hóa ATATA trong nhà máy thủy điện

Việc sử dụng bảo ôn cao su lưu hóa ATATA cho hệ thống cơ điện mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

  • Giảm thất thoát năng lượng trên mạng lưới làm mát;
  • Hạn chế ngưng tụ trong môi trường hầm có độ ẩm cao;
  • Bảo vệ đường ống và thiết bị khỏi ăn mòn do nước ngưng;
  • Thi công linh hoạt trên nhiều hình dạng;
  • Giảm bụi sợi trong khu vực phòng máy;
  • Tăng tính thẩm mỹ và sự đồng bộ của hệ thống;
  • Hỗ trợ vận hành ổn định;
  • Giảm tần suất sửa chữa lớp bảo ôn;
  • Phù hợp với cả đường ống, thiết bị và ống gió.

Các dạng sản phẩm ATATA phù hợp

Tùy từng hạng mục, nhà thầu có thể lựa chọn:

  • Cao su lưu hóa dạng cuộn trơn;
  • Cao su lưu hóa dạng cuộn có keo;
  • Cao su lưu hóa dạng cuộn phủ bạc;
  • Cao su lưu hóa dạng ống;
  • Tấm bảo ôn cắt theo quy cách;
  • Keo dán bảo ôn chuyên dụng;
  • Băng dính và phụ kiện xử lý mối nối.

Dạng cuộn phù hợp với đường ống lớn, thiết bị và ống gió. Dạng ống thích hợp với các tuyến ống nhỏ và trung bình, giúp giảm số lượng mối nối dọc.

Lưu ý về an toàn cháy và hồ sơ kỹ thuật

Đối với nhà máy điện và các công trình có yêu cầu an toàn cao, vật liệu bảo ôn cần được lựa chọn theo hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng của dự án. Các tiêu chí cần kiểm tra gồm:

  • Kết quả thử phản ứng với lửa;
  • Mức độ phát triển khói;
  • Dải nhiệt độ làm việc;
  • Hệ số dẫn nhiệt;
  • Khả năng thẩm thấu hơi nước;
  • Thành phần vật liệu;
  • Chứng chỉ CO/CQ;
  • Báo cáo thử nghiệm từ đơn vị có thẩm quyền.

– Hệ số dẫn nhiệt : 0.034W/mK@ 0 độ C
– Tỷ trọng sản phẩm : 70-100 kg/m3
– Cấp chống cháy : Chống cháy LAN truyền, tự dập tắt lửa ( V-0; HB); class B1

NoItemStandardATATA rubber foam
1Tỷ trọng ( kg/m3)ISO 854:199870  – 100 kg/m3
2Hệ số dẫn nhiệt λBtu.in/ft2.hr.°F (W/mK)Mean temperatureASTM C177
JIS A1412
DIN 52613
-4° F
(-20 °C)
32° F
(0 °C)
76° F
(24 °C)
90° F
(32 °C)
K-value0.220.0320.230.0340.260.0370.260.038
3Khả năng chống cháy và khóiASTM D635HB ( swan -plant noncombustile)
UL94V-0 (Tự dập tắt lửa -fire self extinguishing)
BS 476 Part7Class 2/ Class 1/ Class 0
BS 476 Part6Class 2/ Class 1/ Class 0
4Độ dính của lớp màng keo dán phủ giấyTCVN 5820:1994Keo dán vẫn dính tốt ở nhiệt độ 60° C và 100 giờ

ATATA – Giải pháp bảo ôn cho nhà máy và hệ thống cơ điện

Bảo ôn cao su lưu hóa ATATA có thể được ứng dụng trong nhiều loại công trình:

  • Nhà máy thủy điện;
  • Nhà máy nhiệt điện;
  • Nhà máy điện tử;
  • Nhà máy thực phẩm;
  • Nhà máy dược phẩm;
  • Kho lạnh và kho đông;
  • Trung tâm dữ liệu;
  • Bệnh viện;
  • Trung tâm thương mại;
  • Hệ thống HVAC và Chiller;
  • Phòng máy và đường hầm kỹ thuật.

Ngoài cao su lưu hóa, ATATA còn cung cấp các giải pháp vật tư bảo ôn và phụ kiện hỗ trợ thi công, giúp nhà thầu lựa chọn đồng bộ theo từng điều kiện vận hành.

Bảo ôn cao su lưu hóa ATATA dạng cuộn là giải pháp phù hợp cho hệ thống đường ống, thiết bị và ống gió trong nhà máy thủy điện. Cấu trúc ô kín giúp hạn chế truyền nhiệt và sự xâm nhập của hơi nước, trong khi độ đàn hồi của vật liệu cho phép thi công linh hoạt trên đường ống lớn, co cút, van, mặt bích và thiết bị có hình dạng phức tạp.

Để hệ thống đạt hiệu quả lâu dài, nhà thầu cần lựa chọn đúng độ dày, sử dụng keo chuyên dụng, xử lý kín toàn bộ mối nối và bố trí giải pháp gối đỡ cách nhiệt phù hợp. Đồng thời, các yêu cầu về chống cháy, thành phần vật liệu và chứng nhận kỹ thuật phải được kiểm tra theo đúng hồ sơ của dự án.

Với giải pháp thi công đồng bộ, cao su lưu hóa ATATA góp phần giảm thất thoát năng lượng, hạn chế ngưng tụ và bảo vệ hệ thống cơ điện vận hành ổn định trong môi trường đặc thù của nhà máy thủy điện.

Thông Tin Liên Hệ

Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Tin học và Thương mại Hòa Bình

Địa chỉ: Cụm CN Yên Sơn, Xã Quốc Oai, Hà Nội

Điện thoại : C.E.O : Mr. Nguyễn Xuân Tài – 0913.554.030

TPKD : Ms. Trần Phương Thảo – 0904 698 379

KD : Ms. Nguyễn Thị Phương Thảo – 0936 382 469

Website : prodetech.vn ; beeflex.com.vn ; nanoflex.com.vn ;atata.com.vn ; 3wtape.vn  ; microflex.com.vn

Link Shopee: https://shopee.vn/xuongvattu_prodetech – Hà Nội;

https://shopee.vn/vattubaoon_prodetech – HCM;

https://shopee.vn/prodetech_phucat

Bài viết liên quan